Hướng dẫn bạn cách thực hiện Flow Dynamics Calibration trong Bambu Studio

Flow Dynamics Calibration

Flow Dynamics Calibration là gì?

Từ cơ học chất lỏng, khi chất lỏng Newton chảy qua lỗ, nó cần áp suất, và áp suất tỷ lệ thuận với tốc độ dòng chảy (flow rate).

Vì sợi nhựa không phải là thân cứng nên khi bộ đùn bắt đầu đùn, sợi nhựa sẽ bị nén để tạo ra áp suất. Quá trình nén sẽ làm chậm tốc độ của dòng chảy thực tế, vì bộ đùn chỉ cung cấp đúng lượng nhựa cần đùn chứ không cung cấp thêm.

Vì vậy, chúng tôi đã triển khai điều khiển dòng chảy động (flow dynamic) để giải quyết vấn đề này, tương tự như “Pressure Advance (Tăng áp)” trong Klipper hoặc “Linear advance (Tăng tuyến tính)” trong Marlin, với một số bù hiệu ứng phi tuyến tính được thêm vào. Khi thực hiện flow rate cmd, máy in sẽ thực hiện quá trình ép đùn nhanh hơn để tạo ra áp suất nhanh nhất có thể, để tốc độ của dòng chảy có thể bắt kịp tốc độ chuyển động của cụm đầu in.

Nhưng cần ép đùn “thêm” bao nhiêu cho một loại nhựa cụ thể? Vì các loại sợi nhựa khác nhau có độ cứng và độ giãn nở khác nhau nên ở một tốc độ dòng chảy nhất định, các loại sợi khác nhau sẽ cần lượng khác nhau. Đó là lý do tại sao việc hiệu chỉnh dòng chảy động (flow dynamic) là cần thiết.

Trước đây, chúng tôi thực hiện hiệu chỉnh trước mỗi lần in nhưng nảy sinh một số vấn đề:

  1. Nếu bản in mới sử dụng sợi nhựa giống như trước đây, máy in sẽ vẫn thực hiện hiệu chỉnh (trừ khi người dùng hủy thủ công), điều này gây tốn thời gian và không gian in;
  2. Khi in nhiều màu hoặc nhiều chất liệu, máy in chỉ hiệu chỉnh sợi nhựa in đầu tiên và sử dụng thông số cho toàn bộ bản in, có thể không phù hợp cho các loại nhựa in khác.

Khi nào cần làm Flow Dynamics Calibration?

Hiện tại, chúng tôi đã thêm tính năng tự động hiệu chỉnh cho các loại nhựa khác nhau, tính năng này hoàn toàn tự động và kết quả sẽ được lưu vào máy in để sử dụng trong tương lai. Trong các trường hợp sau, bạn sẽ cần thực hiện hiệu chỉnh:

  1. Nếu bạn chuyển sang dùng một loại nhựa mới của các nhãn hiệu hoặc mẫu mã khác;
  2. Nếu đầu in bị mòn, ma sát trong vòi sẽ thay đổi;
  3. Nếu bạn thay thế một đầu in mới, vì sẽ có sai số trong quá trình sản xuất;
  4. Nếu sợi nhựa bị ẩm. Độ ẩm sẽ làm thay đổi độ giãn nở của nhựa.
  5. Nếu tốc độ thể tích tối đa (max volumetricspeed) hoặc nhiệt độ in bị thay đổi trong cài đặt nhựa.

Điều gì xảy ra nếu tôi không thực hiện hiệu chỉnh?

À, sẽ xảy ra 2 trường hợp:

1. Bạn bắt đầu in một màu/chất liệu, nếu “Dynamic Flow Calibration” được chọn trong menu bắt đầu in. Trong trường hợp này, máy in sẽ hiệu chỉnh dòng chảy trước khi in như trước. Nếu “Dynamic Flow Calibration” không được chọn, nó sẽ áp dụng các tham số bù ép đùn mặc định. Trong hầu hết các trường hợp, sử dụng các thông số mặc định cũng có thể mang lại kết quả in tốt.

2. Bạn bắt đầu in nhiều màu/chất liệu. Trong trường hợp này, trong mỗi lần đổi nhựa, máy in sẽ sử dụng các thông số bù ép đùn mặc định cho các vật liệu chưa được hiệu chuẩn.

Hiệu chỉnh này có đáng tin cậy?

Cũng còn tùy. Có một vài trường hợp sẽ làm cho kết quả hiệu chỉnh không đủ tin cậy:

  1. Sử dụng tấm textured plate để hiệu chỉnh;
  2. Sợi nhựa bị ẩm, điều này sẽ làm cho kết quả hiệu chỉnh không phù hợp với sợi nhựamới;
  3. Sợi nhựa trong suốt;
  4. Tấm buildplate không dính (vui lòng rửa tấm buildplate hoặc bôi keo dán);

Ngoại trừ các trường hợp trên, kết quả hiệu chỉnh là đáng tin cậy trong các thử nghiệm của chúng tôi.

Tại sao kết quả hiệu chỉnh của tôi cho ra kết quả không giống nhau ở mỗi lần hiệu chỉnh?

Kết quả hiệu chuẩn có độ chênh 10% trong thử nghiệm của chúng tôi. Chúng tôi vẫn đang đầu tư để tìm ra nguyên nhân gốc rễ.

Các chế độ hiệu chỉnh

Hiệu chỉnh dòng chảy động (Flow Dynamics Calibration) có hai chế độ: thủ công và tự động.

Chế độ tự động: người dùng chỉ cần bắt đầu hiệu chỉnh và máy in sẽ trả về kết quả hiệu chỉnh sau khi in xong.

Chế độ thủ công: người dùng cần đánh giá nên sử dụng thông số nào bằng cách quan sát chất lượng của đường hiệu chuẩn trên bản in.

Cách thực hiện hiệu chỉnh?

Chế độ tự động (Automatic mode)

(1) Cách làm

Máy in cần được kết nối với bambu studio trước khi thực hiện hiệu chỉnh

Chọn Auto-calibration như hình mô tả bên dưới

(2) Chọn vật liệu cần hiệu chỉnh

Theo mặc định, chúng tôi sẽ chọn tất cả thông tin tham số cần thiết và bạn cũng có thể sửa đổi một số tham số theo tình huống của riêng mình.

Chọn kích cỡ đầu in của máy in

(Lưu ý: hiệu chỉnh các kích cỡ đầu in khác nhau cần hỗ trợ từ firmware của máy in. Đối với phiên bản OTA 01.06.00.00, chỉ có cỡ đầu in 0.4mm được hỗ trợ)

Chọn loại bàn in của máy in

Đồng bộ thông tin danh sách nhựa từ AMS

Chọn loại nhựa mà bạn muốn hiệu chỉnh, bạn có thể chọn các cài đặt nhựa theo danh sách từ hộp thoại xổ xuống.

Sau khi bạn đã set xong các thông tin theo yêu cầu, bạn có thể bắt đầu hiệu chỉnh bằng cách nhấn nút “calibration”.

(3) Quá trình in hiệu chỉnh.

Sau khi in xong, bạn có thể click nút Nrxt để qua bước tiếp theo.

(4) Lưu các kết quả hiệu chỉnh

Sau khi in xong, máy sẽ trả các kết quả, và bạn có thể lưu các kết quả này. Mỗi bộ thông số được ghi nhận dưới các tên khác nhau, bạn có thể điều chỉnh tên tùy ý.

Các kết quả đã lưu có thể được xem lại bằng cách click vào nút “Manage Result” ở ngoài trang chủ. 

 và bạn có thể đặt lại các giá trị K (Factor K) bạn muốn dùng theo từng loại vật liệu trong trang Device.

Chế độ thủ công (Manual mode)

(1) Cách làm

Chọn Manual Calibration như hình mô tả bên dưới

(2) Chọn vật liệu cần hiệu chỉnh

Tương tự chế độ tự động, nhưng chế độ thủ công mỗi lần chỉ có thể chọn 1 loại vật liệu.

(3) Quá trình in hiệu chỉnh.

(4) Lưu các kết quả hiệu chỉnh

Bằng cách quan sát vạch chuẩn, chọn số tương ứng với vạch chuẩn có kết quả in tốt nhất. Điền số vào hộp chỉnh sửa giá trị K và bạn cũng có thể xem lịch sử đã lưu trong hộp thoại lịch sử sau khi lưu.

Nguồn: https://wiki.bambulab.com/en/software/bambu-studio/calibration_pa

Dịch bởi maiduyloc

Góp ý sửa bài