Các thông số cắt lớp (Slicing Parameters)

Bambu Studio có hàng trăm tham số cắt lớp, được sử dụng để điều chỉnh hoạt động của quy trình cắt lớp (slicer process) nhằm tạo ra hiệu ứng in mong muốn. Các thông số này được chia thành ba loại: máy in (printer), nhựa (fillament) và quy trình (process).

Trong một danh mục, khi các giá trị tất cả các thông số đã được đặt, nó có thể được lưu dưới dạng preset. Ví dụ: chúng tôi có thể đặt tất cả các giá trị tham số từ mục máy in theo Bambu Lab X1 và lưu giá trị đó dưới dạng cài đặt sẵn của máy in có tên là “Bambu Lab X1 0.4 nozzle”.
Để dễ sử dụng, Bambu Studio cung cấp một số preset cài đặt trước tích hợp cho từng mục. Hầu hết thời gian, bạn có thể dễ dàng chọn các cài đặt trước theo yêu cầu của mình để đáp ứng các nhu cầu cắt lớp cơ bản.

Các cài đặt trước của máy in (printer preset)

Cài đặt trước của máy in chứa tất cả các cài đặt phần cứng của máy in, chẳng hạn như tốc độ in tối đa của từng trục, giới hạn của vùng in và đường kính của đầu in.


Trước khi cắt lớp, bạn cần chọn đúng preset của máy in theo máy bạn đang dùng.

Các cài đặt trước cho nhựa (Filament presets)

Các cài đặt trước của nhựa chứa tất cả các cài đặt dành riêng cho nhựa, chẳng hạn như nhiệt độ in, nhiệt độ bàn in và tốc rút (flow ratio).


Trước khi thực hiện cắt lớp, người dùng cần chọn đúng loại nhựa cần in cho mô hình của mình.

Các cài đặt trước về quy trình (Process presets)

Giá trị đặt trước của quy trình chứa tất cả các cài đặt cho một lệnh in cụ thể như chiều cao lớp, support và bề rộng ép đùn.


Hình bên dưới chỉ bạn cách chọn một preset cho quy trình in.

Tạo một preset cho riêng bạn

Bambu Studio hỗ trợ các cài đặt trước tùy chỉnh (cài đặt trước máy in, nhựa hoặc quy trình). Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn có yêu cầu đặc biệt. Ví dụ: bạn có thể tạo một giá trị đặt sẵn cho quy trình để tăng độ cứng tổng thể của mô hình bằng cách tăng mật độ lấp đầy (infill density), số tường (wall) và số lớp vỏ trên/dưới (top/bottom shell). Hoặc bạn có thể tạo cài đặt trước cho sợi nhựa của bên thứ 3 mà không được tích hợp sẵn preset trong Bambu Studio.

Thông số Preset giới thiệu chi tiết cách tạo preset của riêng bạn.

Thiết lập các thông số cài đặt cắt lớp

Thiết lập các thông số cho máy in và nhựa

Bạn có thể thiết lập các thông số theo các hình ảnh mô tả bên dưới

Thiết lập các thông số quy trình in

Đối với các tham số trong danh mục quy trình, Bambu Studio hỗ trợ cài đặt giá trị ở một số trường tham chiếu hoặc cấp độ:

  • Global
    Các tham số được đặt ở cấp độ Global sẽ có hiệu lực đối với mọi đối tượng (object) trong dự án (project).
  • Object
    Các tham số được đặt ở cấp độ Object sẽ có hiệu lực cho tất cả các phần trong đối tượng hiện được chọn.
  • Part
    Các tham số được đặt ở cấp độ Part sẽ có hiệu lực cho bộ phận hiện được chọn.
  • Modifier
    Modifier là một phần đặc biệt của một đối tượng (object). Nó được thiết kế để thay đổi các tham số cho các vùng đối tượng được giao với phần sửa đổi.

Thông thường, nếu cùng một tham số được đặt ở nhiều cấp độ với các giá trị khác nhau thì giá trị từ cấp độ nhỏ nhất sẽ được sử dụng, như được mô tả trong hình bên dưới.

Các tham số cấp độ chung (Global parameters)

Giá trị tham số Global sẽ được áp dụng cho tất cả các đối tượng trong dự án. Ví dụ: mật độ lấp đầy (sparse infill) được đặt thành 5% trong các tham số chung bên dưới, do đó tất cả các đối tượng sẽ có mật độ lấp đầy 5%.

Do đó, bạn nên đặt tham số chung sao cho phù hợp với hầu hết các đối tượng.

Lưu ý: Các tham số preset là global. Chỉ các sửa đổi tham số global mới có thể được lưu vào preset (người dùng hoặc dự án).

Các tham số cấp độ Object (Object Level Parameters)

Đối với một đối tượng yêu cầu cài đặt tham số đặc biệt, chúng ta cần đặt giá trị của nó trong trường tham chiếu đối tượng.

Đầu tiên, chúng tôi thay đổi chế độ cài đặt quy trình từ “Global” thành “Object” và sau đó đặt infill density của hình nón thành 20%. Sau khi cắt, infill của hình nón trở thành 20% và mật độ của các mẫu khác vẫn ở mức 5% (giá trị Global). Các tham số được đặt ở cấp Object sẽ ghi đè các tham số ở cấp Global.

MẸO: Bambu Studio hỗ trợ chọn được nhiều đối tượng và thiết lập các giá trị tham số của chúng cùng lúc.

Các tham số cấp độ Part (Part Level Parameters)

Nếu bạn muốn sử dụng các giá trị tham số khác nhau giữa các phần khác nhau của một đối tượng, bạn có thể chọn một phần trong danh sách đối tượng và thay đổi các giá trị tham số của nó.

Lấy đối tượng trong hình dưới đây làm ví dụ. Nếu chúng ta đặt nhựa của đối tượng thành #1 (Blue) và đặt phần có tên squirtle_dule_detail.STL thành #2 (orange), squirtle_dule_detail.STL sẽ được in bằng nhựa số 2. Các tham số được đặt ở cấp độ bộ phận sẽ ghi đè các tham số ở các cấp độ Object hoặc Global.

MẸO: Bambu Studio hỗ trợ chọn được nhiều phần từ cùng một đối tượng và thiết lập các giá trị tham số của chúng cùng lúc.

Modifiers

Modifier là một phần đặc biệt của một đối tượng, không phải là đối tượng được in. Đúng như tên gọi, nó được thiết kế để sửa đổi các cài đặt ở những nơi nó trùng lặp với một đối tượng. Các tham số được đặt thông qua công cụ modifier sẽ ghi đè các tham số được đặt ở cấp độ Part, Object hoặc Global.

Để tạo công cụ modifier, nhấp chuột phải vào một đối tượng, chọn “Add Modifier” trong menu ngữ cảnh, sau đó chọn hình dạng công cụ sửa đổi mà bạn muốn.

Hình Gif dưới đây là một ví dụ.

Nguồn: https://wiki.bambulab.com/en/software/bambu-studio/how-to-set-slicing-parameters

Dịch bởi maiduyloc

Góp ý sửa bài